Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến mòn đá và chấtlượng bề mặt chi tiết khi mài định hình rãnh tròn xoay.
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến mòn đá và chấtlượng bề mặt chi tiết khi mài định hình rãnh tròn xoay.", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
1. Luan an.pdf
2. bìa quyen tom tat.pdf
3. Tom tat luan an.pdf
4. thong tin tom tat luan an (TV).pdf
5. Thong tin tom tat luan an (TA).pdf
Nội dung tài liệu: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến mòn đá và chấtlượng bề mặt chi tiết khi mài định hình rãnh tròn xoay.
- THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ Tên luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến mòn đá và chất lượng bề mặt chi tiết khi mài định hình rãnh tròn xoay. Ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9520103 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Anh Tuấn Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Vũ Toàn Thắng 2. PGS. TS. Nguyễn Viết Tiếp Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Thực hiện đo mòn đá khi mài định hình rãnh lăn tròn xoay trong điều kiện mài có tưới dung dịch trơn nguội bằng hệ đo khí nén là một phương pháp đo hiệu quả đạt độ chính xác cao. Luận án đã thiết kế chế tạo được một hệ thống đầu đo khí nén để đo mòn đá trực tuyến khi mài định hình rãnh lăn vòng trong ổ bi 6208 với độ phân giải 1 m. Kết quả thực nghiệm đo mòn cho thấy lượng mòn của đá mài sẽ khác nhau tại các điểm khác nhau trên biên dạng cung cong của đá mài. Lượng mòn ở mép biên dạng cung đá mài lớn hơn lượng mòn ở đỉnh biên dạng cung cong đá mài khi mài định hình rãnh lăn vòng trong ổ bi 6208. 2. Ứng dụng phương pháp hồi quy thực nghiệm đã xác định được phương trình toán học thể hiện mối quan hệ giữa bốn thông số chế độ công nghệ (Shk, Vct, t, Nct) với mòn đá, độ nhám bề mặt và độ ô van của đường kính đáy rãnh lăn khi mài định hình rãnh lăn vòng trong ổ bi 6208. Qua đó cho thấy, ảnh hưởng của số chi tiết mài trong một chu trình (Nct) đến độ nhám bề mặt chi tiết mài và lượng mòn của đá mài lớn hơn nhiều so với ảnh hưởng của lượng chạy dao hướng kính (Shk), chiều sâu cắt (t) và vận tốc chi tiết (Vct). Tuy nhiên, yếu tố số chi tiết mài trong một chu trình (Nct) không ảnh hưởng đến độ ôvan của chi tiết mài. 3. Xác định được chế độ công nghệ và thời điểm sửa đá hợp lý khi mài định hình rãnh lăn vòng trong ổ bi 6208 trên cơ sở ứng dụng giải thuật di truyền. Kết quả cho thấy, với loại đá mài có ký hiệu là 500x8x203WA100xLV60, với phạm vi chế độ công nghệ khảo sát là 5 ≤ Shk ≤ 20; 6 ≤ Vct ≤ 18; 10 ≤ t ≤ 20, luận án đã xác định được chế độ cắt tối ưu tại Shk tinh = 7,06 (µm/s); Vct = 9,39 (m/ph); ttinh = 19,97 (µm) và thời điểm sửa đá hợp lý là khi mài đến chi tiết thứ 19. Từ đó, xây dựng được một hệ thống giám sát độ nhám bề mặt rãnh lăn của chi tiết trong quá trình mài. Điều này có ý nghĩa thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật của quá trình mài rãnh lăn vòng trong ổ bi 6208 trên máy mài định hình đường lăn 3MK136B. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 TM. Tập thể hướng dẫn Nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Tuấn